Thứ Ba, 22 tháng 11, 2016

Biên soạn thư mục trong trường học


I/ THƯ MỤC LÀ GÌ?
Thư mục là bảng kê theo một trật tự nhất định những sách, bài báo có cùng một đề    tài để giới thiệu cho bạn đọc.
II/ MỤC ĐÍCH BIÊN SOẠN THƯ MỤC
Trong thư viện trường học, thư mục được biên soạn chủ yếu phục vụ cho công tác dạy và học.
 III/ CÁC LOẠI THƯ MỤC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG:
- Một số thư mục thường được biên soạn trong nhà trường phổ thông:
+ Thư mục giới thiệu: là danh mục những sách, báo, tài liệu mới nhất được nhập về thư viện theo một chuyên đề nhất định có mục đích phục vụ cho việc dạy và học.
+ Thư mục địa chí: là thư mục thu thập tất cả các tài liệu nói về một địa phương nào đó. Thư mục này được biên soạn nhằm mục đích dạy học môn Địa lý và giáo dục truyền thống địa phương.
+ Thư mục nhân vật: Tập hợp các tài liệu nói về thân thế, sự nghiệp của một danh nhân trong nước hoặc nước ngoài.



IV/ PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN THƯ MỤC:
1.     Chọn đề tài và nghiên cứu đề tài;
2.     Xác định mục đích và đối tượng biên soạn;
3.     Sư tầm và lựa chọn tài liệu;
4.     Xây dựng biểu ghi thư mục;
5.     Sắp xếp tài liệu;
6.     Xây dựng các phần bổ trợ cho tài liệu thư mục:
* Viết lời đề tựa (lời giới thiệu);
* Thực hiện các bảng tra;
7.     Biên tập và trình bày bản thư mục.

     V/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BIÊN SOẠN THƯ MỤC
Bước 1:  Lựa chọn và nghiên cứu đề tài
Nhằm xác định tên thư mục và chủ đề của nó: chọn những đề tài cần thiết đối với công tác dạy và học trong nhà trường. Đối tượng chủ yếu của biên soạn thư mục trong nhà trường là CB-GV-CNV và học sinh của trường.
           Bước 2:  Xác định mục đích và đối tượng biên soạn
Trong đề cương biên soạn thư mục cần:
-     Xác định tầm quan trọng của đề tài và sự cần thiết phải biên soạn thư mục về đề tài đó.
-     Xác định mục dích biên soạn thư mục: biên soạn thư mục cho đối tượng nào? Mục đích gì? Phục vụ như thế nào?
-     Xác định đối tượng sử dụng thư mục: trình độ người sử dụng, đối tượng, lứa tuổi, giới tính, tâm sinh lý của người sử dụng.
-     Giới hạn tài liệu và xác định tên gọi chính thức của thư mục: giới hạn độ rộng, thời gian tài liệu; giới hạn tài liệu về loại hình, thời gian xuất bản, ngôn ngữ…
-     Xác định loại thư mục.
-     Ngoài ra còn phải dự kiến về cấu trúc của tài liệu thư mục (gồm mấy phần, sắp xếp theo trình tự nào?), dự kiến về số lượng tài liệu được đưa vào thư mục, thời gian hoàn thành…

Bước 3: Sưu tầm và lựa chọn tài liệu:
Sưu tầm tài liệu: gồm các công việc cụ thể:
Xác định nguồn tài liệu sưu tầm: nguồn chủ yếu (có trong thư viện) và nguồn bổ sung (ở các thư viện bạn hoặc tủ sách cá nhân giáo viên hay học sinh).
* Lưu ý: Về thứ tự: trước hết là sưu tầm nguồn chủ yếu sau đó đến nguồn bổ sung. Về phương pháp: tiếp cận trực tiếp các nơi chứa tài liệu.
+ Chọn lọc tài liệu: gồm có chọn lọc giới hạn và chọn lọc chất lượng:
Chọn lọc giới hạn: là chọn lọc tài liệu theo giới hạn hình thức (có thể là giới hạn không gian, giới hạn thời gian, giới hạn loại hình…) và chọn lọc theo giới hạn nội dung (có thể là giới hạn về lĩnh vực tri thức, độ sâu của đề tài…)
Chọn lọc chất lựơng: đòi hỏi người cán bộ thư viện ngoài sự hiểu biết về đề tài và những tài liệu viết về đề tài, còn phải biết phân tích, đối chiếu, so sánh các tài liệu cùng đề tài để chọn lọc những tài liệu có chất lượng

Bước 4: Xây dựng biểu ghi thư mục:
Cấu trúc của biểu ghi: gồm có 02 phần.
- Phần mô tả hình thức và kí hiệu xếp giá (Phần bắt buộc).
- Phần mô tả nội dung (Phần không bắt buộc).
Phần mô tả hình thức:
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
                                                                                Ký hiệu xếp giá
Phần mô tả nội dung:

MÔ TẢ NỘI DUNG               Tóm tắt
Dẫn giải
1/ Tóm tắt
             Khái niệm :
Bài tóm tắt là văn bản tiêu biểu cho tài liệu, phản ánh 1 cách đầy đủ, chính xác và ngắn gọn nội dung của tài liệu gốc mà không kèm bất kỳ lời bình luận nào từ phía người làm tóm tắt
Tùy theo từng lạo tài liệu mà viết bài tóm tắt:
-     Tóm tắt về nội dung
-     Trình bày các phần, các chương thể hiện nội dung của tư liệu
a/ Tóm tắt về nội dung
Ví dụ 1 : “Phân tích tác phẩm Nam cao trong nhà trường” – Lê Trí Viễn
Tài liệu giới thiệu đến bạn đọc một bài viết về tác phẩm Nam Cao đang được giảng dạy ở trường Phổ thông trung học. Giúp giáo viên và học sinh có thêm tư liệu về giảng dạy và học tập

Ví dụ 2 : “ 30 tác phẩm đoạt giải” – Tập thể tác giả
Đây là quyển tập 30 tác phẩm hay nhất được giải của cuộc thi viết truyện ngắn cho thanh niên  học sinh, sinh viên do Nhà xuất bản Giáo dục và Hội nhà văn Việt nam phối hợp tổ chức. Nội dung những truyện ngắn đề cập những vấn đề trong cuộc sống mà thanh niên học sinh, sinh viên đang quan tâm và cần tự rèn luyện

      b/ Trình bày các phần, các chương thể hiện nội dung của tư liệu
Ví dụ 1 : “Toán phát triển 9. Tập 1” – Nguyễn Đức Tấn
          Sách gồm 2 phần :
-  Phần Đại số :
+ Chương 1 : Căn bậc 2, căn bật 3
+ Chương 2 : Hàm số bậc nhất
- Phần hình học :
      + Chương 1 : Hệ thức lượng tam giác
      + Chương 2 : Đường tròn
       Ví dụ 2 : “Văn nghị luận trong chương trình ngữ văn THCS” – Nguyễn Trí
               Sách gồm 3 phần và phần phụ lục
-         Phần 1: Giới thiệu những hiểu biết chung và phân tích các đặc điểm của văn nghị luận
-         Phần 2 : Giới thiệu vị trí của văn nghị luận trong chương trình THCS, các loại bài trong SGK và phương pháp làm một  bài văn nghị luận .
-         Phần 3 : Tuyển chọn một số bài văn nghị luận có giá trị
-         Phần  phụ lục : Đưa ra một số đề văn tham khảo

2/ Dẫn giải
Khái niệm :
-         Là phương pháp giải thích về đặc điểm hoặc giá trị tài liệu : về đề tài, nội dung, hình thức của tài liệu, Về tác giả, đối tượng sử dụng tài liệu
-         Là quá trình khái quát những tin tức của tài liệu. Tin tức đó giúp cho bạn đọc nắm những yếu tố mới hoặc những yếu tố khác nhau trong những lần xuất bản để dễ dàng chọn lọc những tài liệu phù hợp với yêu cầu của mình
-         Có thể dẩn giải theo nhóm cho một tài liệu có cùng chủ đề hay nội dung tương tự nhau. Chẳng hạn sách nhiều tập, sách bộ,…

Ví dụ : “ 30 tác phẩm đoạt giải” – Tập thể tác giả
Đây là tuyển tập 30 tác phẩm hay nhất được giải của cuộc thi viết truyện ngắn cho thanh niên học sinh, sinh viên do  Nhà xuất bản Giáo dục và Hội nhà văn Việt nam phối hợp tổ chức. Đó là những tác phẩm có gia trị văn học – những truyện ngắn đạt tới sự hài hòa cao giữa nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, đề cập đến những vấn đề nóng bỏng mà bản thân người thanh niên học sinh, sinh viên đang quan tâm và cầ tự hoàn thiện mình.
Bước 5: Sắp xếp biểu ghi thư mục:
Việc sắp xếp biểu ghi thư mục được trình bày theo các phương pháp sau:

1/Sắp xếp theo hình thức :
- Tên tác giả, tên tài liệu :  xếp theo chữ cái tên tác giả hoặc tên tài liệu
- Nhà xuất bản :
Phân nhóm nhà xuất bản           theo thứ tự chữ cái tên nhà xuất bản;
                                                             xếp theo thứ tự chữ cái tên tài liệu
 - Thời gian xuất bản : Theo thứ tự thời gian à xếp theo thứ tự chữ cái tên tài liệu, tên tác giả  
- Loại hình tài liệu : sách, báo, tạp chí, đĩa, băng ….--> xếp theo thứ tự chữ cái tên tài liệu, tên tác giả  (nếu co)
- Ngôn ngữ : Sách tiếng Việt xếp trước, sách các nước xếp sau

2/ Xếp theo nội dung        Môn loại
                                                        Chủ đề

-     Môn loại : Theo thứ tự bảng phân loại của thư viện, áp dụng cho thư mục có khối lượng lớn, nhiều lãnh vực tri thức khoa học
-         Chủ đề : Theo mục chủ đề của tài liệu, từ khái quát đến chi tiết hoặc ngược lại
Ghi chú :
Sau khi các biểu ghi được xếp theo nội dung. Trong từng loại đề mục các biểu ghi lại được xếp theo thứ tự chữ cái tên tác giả, tên sách, thời gian xuất bản….

Ví dụ : Thư mục nhân vật văn học
Có 2 phần :
-  Phần 1 Tài liệu của nhà văn :
          + Xếp theo hình thức biên tập : Toàn tập-> tuyển tập -> tác phẩm chuyên biệt
          + Xếp theo thời gian : thời gian tác giả viết, thời gian xuất bản
-      Phần 2  Tài liệu viết về nhà văn
+ Tài liệu về tiểu sử nhà văn:
+ Tài liệu về sự nghiệp văn học
+ Sáng tác phẩm : Theo thể loại, theo thứ tự chữ cái tên tác giả hay tác phẩm

Ví dụ 2 : Thư mục “Ôn tập giải tích lớp 11”
      - Phần 1 : Hàm số giới hạn
+ Hàm số
+ Hàm số liên tục
-  Phần 2 : Đạo hàm
+ Đạo hàm của hàm số cơ bản và đạo hàm cấp cao
+ Một số ứng dụng của đạo hàm
            -   Phần 3 : Tích phân
     + Các phương pháp tích phân
     + Ứng dụng của tích phân
          -    Phần 4: Giải tích tổ hợp
    + Tổ hợp
    + Nhị thức Newton
Ví dụ 3 : Thư mục “Tự nhiên và xã hội lớp 2”
         -   Phần 1: Con người và sức khỏe
     + Con người
     + Sức khỏe
        -    Phần 2 : Xã hội
     + Trong gia đình
     + Trong nhà trường
     + Ngoài xã hội
       -   Tự nhiên
     + Thực vật
     + Động vật
     + Thiên nhiên
Bước 6: Xây dựng các phần bổ trợ cho tài liệu thư mục

1/ Lời giới thiệu  (Viết lời đề tựa hoặc lời nói đầu):
Giúp cho người đọc hiểu được sơ lược nội dung của tài liệu thư mục, cách sắp xếp biểu ghi, hoàn cảnh biên soạn, giới hạn của tài liệu, những thành phần chính có trong tài liệu như: hình ảnh, phụ lục, bảng tra…
-         Mục đích biên soạn :
-         Đối tượng sử dụng:
-         Giới hạn tài liệu :
+ Loại hình thư mục đã sử dụng trong thư mục
+ Thời gian xuất bản của tài liệu
+ Ngôn ngữ :
+ Bố cục thư mục và phương pháp sắp xếp
+ Các loại bảng tra
+ Mức độ phân tích tài liệu
2/ Bảng tra cứu
Giúp bạn đọc có thể tra cứu tìm vị trí của tài liệu nhanh chóng mà không cần đọc từng trang của thư mục. Có các loại bảng tra:
+ Bảng tra chữ cái họ tên tác giả
+ Bảng tra chữ cái tên tài liệu, bảng tra tài liệu
+ Theo chủ đề
+  Theo môn loại
+  Theo thời gian xuất bản…
Mẫu bảng tra cứu

TT
Tên tác giả của tài   liệu
Số thứ tự biểu ghi thư mục
Số trang có biểu ghi
Ghi chú

3/ Xây dựng phụ lục
Dành đưa những nội dung chưa nêu được trong các biểu ghi thư mục.
Những nội dung có thể trình bày trong phần phụ lục là  :phụ lục danh mục nguồn ấn phẩm định kỳ được sử dụng trong mục lục, phụ lục về niên biểu, lịch biểu, những tài liệu minh hoạ, bản đồ…
4/ Mục lục :
Là phần giới thiệu toàn bộ cấu trúc của thư mục.
-    Vị trí:
+ Trước đây, cuối thư mục, sau phần phụ lục
+ Hiện nay, đầu thư mục, sau bìa thư mục
-    Nội dung :
+ Liệt kê bố cục của phần chính thư mục
+ Phần bổ trợ kèm theo số trang

Bước 7: Biên tập trình bày bản thư mục:

Mục đích của khâu biên tập là để có một bản thư mục hoàn chỉnh trước khi đến tay độc giả về mặt nội dung và hình thức.
Trong khâu này người biên soạn phải kiểm tra toàn bộ những công việc đã làm, kể từ việc lựa chọn tài liệu, viết dẫn giải, sắp xếp tài liệu, lập bảng tra cứu … Phải xem xét để xem có những điểm gì còn thiếu sót, những điểm gì cần bổ sung, sửa chữa.
 Về mặt hình thức cần kiểm tra để tránh những sai sót về in ấn, lỗi chính tả, xem xét việc trang trí, trình bày trang bìa cũng như các phần bên trong của bản thư mục . Trong thực tế , những bản thư mục in đẹp, trình bày mỹ thuật có sức hấp dẫn lôi cuốn sự chú ý của độc giả từ đó góp phần làm tăng giá trị sử dụng của bản thư mục
Nói đến thư mục là nói đến việc lựa chọn tài liệu sát hợp, phân tích và đánh giá tài liệu đúng đắn, hệ thống hóa tài liệu khoa học . Do đó, nắm vững các phương pháp thư mục và biết vận dụng chúng một cách hợp lý vào những trường hợp cụ thể của công tác thư mục là trực tiếp làm cho thư mục thực hiện tốt nhiệm vụ của nó .
- Biên tập về nội dung: do cán bộ thư viện thực hiện, chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung của thư mục.
- Biên tập văn học: Thực hiện sau khi đã hoàn thành bản thảo thư mục, chỉnh sửa câu từ, lỗi chính tả, văn phong… của bản thảo.
- Biên tập kỹ thuật: Xem lại toàn bộ bản thảo thư mục, kiểm tra các phần về trình bày, trang trí…
Trình bày
Bìa và trang tên thư mục :
-         Tên đơn vị
-         Tên thư mục
-         Có thể bổ sung thêm phần thời gian , người thực hiện
Trang trí
-         Bảng phân tích nội dung có cỡ chữ nhỏ hơn mô tả thư mục và để cách thư mục một    
           khoảng trống
-         Số thứ của biểu ghi được in đậm
-         Bìa phải đẹp, lôi cuốn sự chú ý của bạn đọc, nhất là đối với thư mục HS tiểu h
                        
                 CƠ CẤU THƯ MỤC
Các phần của thư mục được trình bày theo thứ tự
-         Bìa chính
-         Bìa phụ
-         Lời giời thiệu
-         Các bản ghi thư mục
-         Bảng tra nhan đề ( Bảng tra cứu), Phụ lục (nếu có)
-         Mục lục ( Có thể để trước trang lời giới thiệu)

Một số lưu ý khi thực hiện biên sọan thư mục

1/ Bìa thư mục :
-      Cần có tên chủ đề
-      Phân biệt giữa thư mục và giới thiệu sách hay tư liệu
-      Trang trí đẹp, hấp dẫn
-      Đầy đủ các nội dung theo yêu cầu
2/ Lời giới thiệu :
-     Còn gọi là “ Lời nói đầu” không phải là lời ngõ
-     Không nên soạn ngắn quá và phải đảm bảo một số nội dung theo yêu cầu tối thiểu giúp cho người đọc nắm được sơ lược nội dung của tài liệu thư mục, cách sắp xếp biểu ghi, hoàn cảnh biên soạn, giới hạn của tài liệu, những thành phần chính có trong tài liệu
3/ Biểu ghi thư mục
Hình ảnh bìa sách ( nên in màu tạo sự hấp dẫn đến người đọc  )
* Mô tả hình thức
+ Mô tả hình thức phải có đủ các thông tin về quyển sách :
+ Tùy theo hình thức mô tả sách, bài trích trong sách, trích trong tạp chí, trích trong báo mà thực hiện mô tả
+ Nếu 1 quyển sách cùng thực hiện từ 2, 3 tác giả thì chỉ cần ghi tên tác đầu tiên.
+ Hướng dẫn cách thực hiện ghi mô tả hình thức
      Tên sách/ tên tác giả .- (chấm, gạch ngang ) nơi xuất bản : nhà xuất bản, năm xuất bản .- (chấm, gạch ngang ) …….tr (số lượng trang); …..cm (ghi chiều dài khổ sách )
Ví dụ :
Bác Hồ thời niên thiếu ở Huế/Nguyễn Đắc Xuân .- TpHCM : trẻ, 2004 .- 78 tr ; 20cm
+ Ký hiệu xếp giá : bên dưới góc phải phần mô tả
+ Số thứ tự biểu ghi phải in đậm
*Mô tả nội dung :
-      Mô tả nội dung cở chữ nhỏ hơn mô tả hình thức
-      Cần chừa khoảng trống giữa 2 phần mô tả nội dung và mô tả hình thức
-      Thực hiện một trong hai cách : tóm tắt hay diễn giải
-      Nếu sách nhiều tập thì phải tóm tắt từng tập theo thứ tự các tập trong sách.

Lưu ý : 
Tham khảo thêm “Sổ tay công tác thư viện” thực hiện biên soạn thư mục và cần đảm bảo một số yêu cầu sau :
Các phần của thư mục được trình bày theo thứ tự
+ Bìa chính
+ Bìa phụ
+ Lời giới thiệu
+ Các bản ghi thư mục
+ Bảng tra nhan đề ( Bảng tra cứu), Phụ lục (nếu có)
+ Mục lục ( Có thể để trước trang lời giới thiệu)
    -     Đánh số trang quyển thư mục
   -      Số lượng sách trong thư mục giới thiệu  tối thiểu 15 tựa sách 
   -      Thực hiện từ 15 – 18 đầu sách : 1 quyển sách  thực hiện 1 trang giấy . > 18 đầu sách có thể thực hiện 2 đầu sách 1 trang giấy
   -       Sắp xếp bảng tra cứu theo thứ tự  từ A-Z ( tùy chọn : tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản, năm xuất bản…….)



Chủ Nhật, 6 tháng 11, 2016

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC


PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài 
2. Mục đích ,nhiệm vụ nghiên cứu 
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu 
5. Ý nghĩa của đề tài 
6. Cấu trúc bài tiểu luận 
Chương I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
1 Khái niệm .
1.1 Thư viện là gì? .
1.2 Cấu trúc của một thư viện .
1.3 Tổ chức thư viện: .
1.4 Hoạt độngt hư viện là gỉ?
2. Thư viện trường phổ thông là gì? 
2.1 Trường phổ thông: .
2.2 Nhiệm vụ thư viện trường phổ thông .
3 .Vai trò và vị trí của thư viện trường phổ thông 

Chương II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI

1 Tổng quan về thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
1.1Tổng quan về trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
1.2 Tổng quan về thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
2. Thực trạng hoạt động của thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
2.1 Xây dựng vốn tài liệu: .
2.2 Tổ chức vốn tài liệu: .
2.3 Xây dựng bộ máy lưu trữ và tra cứu thông tin
2.4 Tổ chức phục vụ người đọc: .
2.5 Kính phí hoạt động thư viện: 
2.6 Đội ngũ cán bộ thư viện: 
3. Đánh giá hoạt động thư viện của trường THCS Chu Văn An
Chương III:NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI

1.Định hướng phát triển trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
1.1.  Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:
1.2. Bồi dưỡng chất lượng đội ngũ :
1.3. Nâng cao chất lượng giáo dục:
1.4. Đầu tư xây dựng Cơ sở vật chất:
1.4. Lập dự toán kế hoạch - tài chính:
2. Phương hướng phát triển của thư viện
2.1.  Xây dựng và phát triển vốn tài liệu có chất lượng:
2.2. Mở rộng các hoạt động phục vụ bạn đọc:
2.3. Tăng cường công tác luân chuyển tài liệu:
2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư mục:
2.5. Thành lập đội cộng tác viên hoạt động có hiệu quả:
2.6. Đẩy mạnh tuyên truyền giới thiệu sách báo:
2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin:
2.8. Thống nhất áp dụng các chuẩn nghiệp vụ:
3.Những giải pháp cụ thể
3.1 Về  nghiệp vụ thư viện
3.2 Đầu tư cơ sở vật chất
3.3 Bổ sung Kinh phí  hoạt động
3.4 Chú trọng chất lượng phục vụ
3.5 Nâng cao chất lượng cán bộ thư viện

KẾT LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 




DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
THCS
Trung học cơ sở
CNTT
Công nghệ thông tin
CB-GV-NV
Cán bộ - giáo viên – nhân viên


          Tên đề tài:Tìm hiểu hoạt động thư viện trường trung học cơ sở Chu Văn An


Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
 Đã từ lâu, sách luôn là món ăn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Sách luôn là kho tàng huyền bí làm kích thích sự tò mò của biết bao người. Sách càng bí ẩn bao nhiêu thì càng gợi sự say mê của con người bấy nhiêu. Nếu chúng ta không thể sống thiếu bạn thì ta cũng không thể sống thiếu sách được. Sách là chiếc chìa khóa vạn năng mở mang sự hiểu biết và làm đẹp cuộc đời.
            Nói đến sách chúng ta phải nói đến thư viện, thư viện  trường học là nơi lưu giữ sách, tài liệu, là nơi bạn đọc đến để mượn sách, tìm kiếm thông tin, đáp ứng moị nhu cầu đọc của bạn đọc. Thư viện luôn sẵn sàng phục vụ bạn đọc.
           Thư viện ra đời với sứ mệnh gắn liền với tri thức. Thư viện luôn đồng hành với con người với sự tiến hóa của nhận thức, mở mang tầm nhìn,phát triển khoa học , bảo tồn và phát huy văn hóa. Đối với xã hội học tập ngày nay, tầm quan trọng của thư viện chưa hề giảm đi, với sự trỗi dậy mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, thư viện vẫn chưa mất đi những giá trị nhân văn của mình, có chăng là sự thay đổi vai trò để thích ứng.
             Thư viện trường học góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh. Đối với bạn đọc là giáo viên, thư viện là kho tàng lưu giữ những kiến thức bổ ích được lưu trữ qua từng thời gian đồng thời cung cấp, bổ sung và cập nhật khối lượng thông tin làm cho nội dung bài giảng ngày càng phong phú. Giáo viên có thể tiếp cận nhiều nguồn thông tin khác nhau để làm giàu vốn kiến thức của mình, truyền tải đến học sinh lượng kiến thức tốt nhất.
            Đối với bạn đọc là học sinh, thư viện có vai trò gián tiếp, xây dựng thói quen tự học tự bồi dưỡng cho học sinh trong học tập. Mặt khác thư viện giúp bạn đọc tạo được tính chủ động và hình thành hướng phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập của mình.
Chính vì hiểu được tầm quan trọng của hoạt động thư viện đọc đối với Giáo dục, em đã mạnh dạn chọn đề tài " Tìm hiểu hoạt động thư viện trường trung học cơ sở Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai." làm đề tài khóa luận của mình, với mong muốn vận dụng những kiến thức và kĩ năng tiếp thu được trong khoá học của mình để từ đó nghiên cứu và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm thực hiện tốt hơn nữa hoạt động thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

2. Mục đích ,nhiệm vụ nghiên cứu
          Nghiên cứu hoạt động tại thư viện trường THCS Chu Văn An, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hợp lý, nhằm năng cao chất lượng hoạt động của thư viện.
3Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
           Đối tượng: Hoạt động thư viện của trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
          Phạm vi nghiên cứu:Nghiên cứu các hoạt động của thư viện tại thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai từ  năm 2014 đến  năm 2016.

4Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận sử dụng các phương pháp: Phân tích và tổng hợp tài liệu, so sánh, khảo sát, thống kê, quan sát.
5. Ý nghĩa của đề tài
-Ý nghĩa lí luận: Đề tài đã góp phần khẳng định rõ vai trò, vị trí của thư viện trong phát triển giáo dục
-Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua những kết quả nghiên cứu, những giải pháp, kiến nghị sẽ góp phần làm rõ hơn và nâng cao vai trò của hoạt động thư viện. Và những giải pháp, kiến nghị có thể được xem để phục vụ bạn đọc tại Thư viện của trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai một cách hữu hiệu nhất. Em hi vọng đề tài có thể làm nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm tới hoạt động thư viện của trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
6. Cấu trúc bài tiểu luận 
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3 chương với những nội dung cụ thể như sau:
    Chương I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
    Chương II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI
     Chương III:NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI


Chương I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN

1 Khái niệm .
1.1 Thư viện là gì? .
Theo UNESCO thì khái niệm thư viện được hiểu như sau:" Thư viện, không phải phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí.”
1.2 Cấu trúc của một thư viện .
Thư viện được cấu thành bởi 4 yếu tố chính sau đây:
-Vốn tài liệu: là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo những chủ đề, nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ thư viện, để tổ chức phục vụ người dùng tin đạt hiệu quả cao và được bảo quản.
-Cơ sở vật chất: là những phương tiện, thiết bị truyền thống hoặc hiện đại phục vụ người dùng tin
-Nhân viên thư viện: là người quản lý và điều hành các hoạt động của thư viện  đó là một chuyên gia về thông tin, lưu trữ, sắp xếp , phân loại, hướng dẫn tra cứu thông tin... được đào tạo về khoa học thư viện, là người thông thạo việc tổ chức và quản lý dịch vụ thông tin hoặc các tài liệu cho những người có nhu cầu thông tin.
          -Người dùng tin: Là người sử dụng và khai thác thông tin, là yếu tố cơ bản và trung tâm của mọi hoạt động Thư viện và trung tâm thông tin. Là đối tượng phục vụ của thư viện. Mọi hoạt động của thư viện đều có mục đích duy nhất là đáp ứng tối đa nhu cầu dùng tin của người dùng tin.
Bốn yếu tố này có quan hệ mật thiết với nhau, bổ trợ cho các hoạt động cuả nhau và không thể tách rời, thiếu đi một yếu tố nào đó thì không thể là một thư viện.

1.3 Tổ chức thư viện:
Là cách tổ chức, sắp xếp thư viện sao cho mọi hoạt động của thư viện đi theo một chu trình, trật tự nhất định và  để đạt hiệu quả cao nhất là phục vụ tối đa nhu cầu của người dùng tin, tra cứu tin.
Cách tổ chức các hoạt động của thư viện phải khoa học sao cho mọi công việc không được chồng chéo,vừa xử lý dược nghiệp vụ mà vẫn đảm bảo được nhu cầu tìm tin của người dùng tin.
Thư viện được tổ chức thành các phòng riêng biệt là phòng phục vụ và phòng kho tài liệu.
1.4 Hoạt động thư viện là gì?
Hoạt động thư viện bao gồm các công việc trong một quy trình xử lý nghiệp vụ sách báo: bổ sung, tổ chức tài liệu, mô tả nội dung và hình thức tài liệu, xây dựng bộ máy lưu trữ và tra cứu thông tin, Bảo quản tài liệu, nghiên cứu nhu cầu đọc, hướng dẫn và tổ chức hoạt động đọc của học người đọc, biên soạn thư mục và một số công tác khác
Hoạt động thông tin thư viện thời kỳ hiện đại là một lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước bao gồm: các vấn đề lý luận, thực tiễn và pháp chế liên quan đến việc tổ chức, bảo quản và khai thác, sử dụng nguồn tin trong cơ quan thông tin thư viện phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu cá nhân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Vì thế, hoạt động thông tin thư viện thời kỳ hiện đại là một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động thông tin khoa học của bộ máy nhà nước.
 Trong thời đại ngày nay, thời đại của khoa học và công nghệ, thời đại của nền kinh tế tri thức, thông tin giữ vai trò quan trọng. Hoạt động thông tin thư viện thời kỳ hiện đại đã đang và sẽ tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Thư viện trường học là gì?
Thư viện trường học (school library) hay còn được gọi là Thư viện trường phổ thông là thư viện trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, và trung học phổ thông. Thư viện trường học có số lượng lớn nhất trong năm lọai hình thư viện được xếp theo thứ tự tăng dần như sau: – Thư viện Quốc gia, Thư viện đại học, Thư viện chuyên ngành, Thư viện công cộng, và Thư viện trường học....
Trong lịch sử tồn tại của mình, thư viện trường học từ lâu đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh trong các trường phổ thông. Người ta thấy rằng thư viện trường học có tác động tích cực trong nhiều hoạt động khác nhau của nhà trường, bao gồm điểm số và khả năng học tập độc lập và tự mở rộng kiến thức. Các chương trình thư viện hiệu quả và mạnh mẽ sẽ dẫn đến kết quả học tập tốt hơn bất kể điều kiện kinh tế xã hội hay là trình độ dân trí của người lớn tại cộng đồng đó. Sự hợp tác, phối kết hợp giữa giáo viên và giáo viên thư viện có ảnh hưởng sống còn đến việc học tập của học sinh, đặc biệt là về mặt chuẩn bị giáo án môn học, việc bổ sung tài liệu của thư viện, việc cung cấp các cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giáo viên. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Một môi trường phong phú về tài liệu in có chất lượng sẽ dẫn tới việc học sinh chăm đọc hơn  một cách tự giác, và việc này sẽ dẫn tới kết quả khả quan hơn về việc đọc hiểu, sự phát triển về từ vựng của học sinh, việc đánh vần cũng như khả năng ngữ pháp và kỹ năng viết; Số lượng tài liệu mượn từ thư viện có liên quan mật thiết đến khả năng đọc.  Việc lồng ghép chương trình giảng dạy về kiến thức thông tin vào chương trình học của học  sinh sẽ giúp cải thiện khả năng của học sinh cả về kỹ năng tìm kiếm thông tin cũng như kết quả học tập; Khi thư viện trường học hợp tác với thư viện công cộng về các mặt như hợp tác bổ sung, hợp  tác cung cấp dịch vụ tham khảo sẽ dẫn tới những kết quả đáng khả quan hơn nữa. Các thư viện trường học có thể tạo ra sự thay đổi tích cực đối với sự tự tin của học sinh, khả năng học tập độc lập và tinh thần trách nhiệm về việc học của bản thân.

2.1 Trường trung học cơ sở:
      Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.   
      Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương  theo quy định của chính phủ. Đồng thời trường THCS chịu sự quản lý của phòng Giáo dục huyện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật giáo dục và điều lệ trường phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo.

2.2 Nhiệm vụ thư viện trường học .
     1. Cung cấp cho giáo viên và học sinh đầy đủ các loại sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ và các loại tài liệu khác nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập của nhà trường.
     2. Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong giáo viên và học sinh những sách báo cần thiết phục vụ nhiệm vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các bộ môn khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
     3. Tổ chức, thu hút toàn thể giáo viên, học sinh tham gia sinh hoạt thư viện thông qua các hoạt động phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy học; tìm hiểu nhu cầu của giáo viên và học sinh, giúp họ chọn sách và đọc sách có hệ thống.
     4. Phối hợp hoạt động với các thư viện trong ngành và các thư viện công cộng để khai thác, sử dụng vốn tài liệu, trang thiết bị chuyên dùng, giúp đỡ kinh nghiệm, tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ; huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để tăng cường cho vốn tài liệu và hoạt động thư viện.

3 .Vai trò và vị trí của thư viện trường học
Là một trong những yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục, thư viện trường học là bộ phận không thể thiếu trong việc hình thành môi trường văn hóa học đường. Thư viện trường học sẽ khơi nguồn và thỏa mãn những nhu cầu về thông tin, tri thức của thầy cô giáo và học sinh. Hơn thế nữa, thư viện trường học còn là trung tâm thông tin văn hóa cộng đồng.
Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở trọng yếu, là trung tâm sinh hoạt văn hóa, khoa học của nhà trường. Thư viện trường học góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, xây dựng thói quen tự học cho học sinh. Mặt khác, thư viện trường học còn tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, xây dựng nếp sống văn hóa cho các thành viên trong nhà trường.
Thư viện trường học giúp học sinh tự bổ sung kiến thức. Cũng chính ở thư viện trường học, các em tự rèn luyện tính độc lập, tư duy và thói quen tự học. Qua các tác phẩm mà các em đã đọc, sẽ hình thành cho các em tình cảm đúng  đắn, giúp các em hiểu thêm về con người, về đất nước, về cuộc sống.
Được tiếp xúc với sách, các em học sinh được tiếp cận với trí tuệ, công sức của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật, giáo dục. Qua đó, hình thành ở các em đức tính khiêm tốn, thấy được ý nghĩa to lớn của lao động trí óc, sự kiên nhẫn và cần cù của nhiều thế hệ trong và ngoài nước. Chính điều này sẽ dần hình thành cho các em chí hướng phấn đấu để đạt được ước mơ trong cuộc đời mình.
Đối với các thày giáo, cô giáo thì thư viện trường học càng có vị trí quan trọng. Đây là nơi lưu giữ, cung cấp, bổ sung, cập nhật kiến thức để cho những bài giảng thêm phong phú và sinh động, giúp các thày cô giáo tiếp cận với những phương pháp giảng  dạy tiên tiến, tích cực.
Các thày cô giáo sử dụng  những tri thức từ sách báo để hướng dẫn học sinh bổ sung kiến thức mà mình chưa có điều kiện để trình bày trên lớp. Đây chính là con đường tốt nhất để nâng cao hiệu quả dạy và học. Qua những buổi sinh hoạt của thư viện, tình cảm giữa thầy và trò thêm gắn bó, không khí trường học trở nên sôi nổi, sống động.
Với vị trí quan trọng của thư viện trường học, những năm qua, Đảng và Nhà nước mà đặc biệt là Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có sự quan tâm đối với công tác thư viện trường học. Ngày 11/01/2001 Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thư viện. Ngày 02/01/2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định Số 01 về Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

Chương II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI

1 Tổng quan về thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
1.1 Tổng quan về trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Trường trung học cơ sở Chu Văn An được thành lập từ năm 1980. Sau 36 năm qua, với nhiều biến cố lịch sử trường luôn có sự trưởng thành và phát triển với những thành tích xuất sắc trong các mặt hoạt động. Nhiều thế hệ học sinh được học tập và rèn luyện dưới mái trường này đã trở thành những người có ích cho xã hội.
           Từ buổi đầu mới thành lập trường chỉ có mấy phòng học nhà cấp 4, sân trường chật hẹp, nhưng đến nay cùng với sự phát triển của học sinh, cơ sở vật chất của chính quyền được địa phương, phụ huynh học sinh và ngành giáo dục quan tâm xây dựng. Ngoài việc chống xuống cấp các phòng học cũ, hiện nay trường có 12 phòng học,  hệ thống tường rào xây và kẽm gai xung quanh. Diện tích trường  760m2 .
           Về chất lượng giáo dục: Trường trung học cơ sở Chu Văn An là một đơn vị xuất sắc của ngành Giáo dục-Đào tạo huyện Ia Grai hàng năm luôn có học sinh thi học sinh giỏi đạt giải cấp huyện
          Năm học 2016-2017 trường có 13 lớp với 497 học sinh với 28 CB-GV-NV, 100% đạt chuẩn và trên chuẩn. Chi bộ có  9 đảng viên, hàng năm đều được công nhận Chi bộ trong sạch vững mạnh. Đội ngũ CB-GV-NV nhà trường có quan điểm lập trường đúng đắn, vững vàng, yêu trường, yêu lớp. Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành tốt công tác được giao.
          Đội ngũ giáo viên có nhiều giáo viên giỏi, chiến sỹ thi đua cấp huyện. Nhà trường rất quan tâm áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến vào ngành giảng dạy. Hiện nay nhà trường đang tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, đầu tư thêm nữa trang thiết bị, máy móc phục vụ giảng dạy và học tập, trường đã được đầu tư hệ thống phòng  máy tính nối mạng với 20 máy, có phòng LED, phòng thực hành,phòng thư viện riêng biệt .Trường tổ chức dạy cả ngày cho học sinh toàn trường từ khối 6 đến khối 9, xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường “Xanh-sạch-đẹp” hơn 
          Sự quan tâm của các cấp, các nghành tới trường cùng những thành quả đạt được  chính là niềm tự hào, sự khích lệ to lớn để tập thể CB-GV-NV và học sinh  trường trung học cơ sở Chu Văn An thi đua hoàn thành tốt mọi công việc được giao, xứng đáng với niềm tin yêu của lãnh đạo các cấp và quần chúng nhân dân góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nuớc. 

1.2 Tổng quan về thư viện
          Thư viện trường  trung học cơ sở Chu Văn An ra đời cùng với sự thành lập của trường, thư viện phục vụ cho hoạt động dạy và học của nhà trường.
          Lúc đầu mới thành lập, cơ sở vật chất của thư viện còn rất nghèo nàn, thiếu thốn. Vốn tài liệu rất ít, cán bộ phụ trách thư viện chỉ là giáo viên kiêm nhiệm, thư viện không được bố trí một phòng cố định mà chỉ là một phòng kho vừa là thư viện vừa là nơi lưu trữ thiết bị dạy học, nên công tác tổ chức và quản lý thư viện không được chặt chẽ, không được Ban giám hiệu quan tâm.
           Đầu năm 2010, trường được xây dựng mới theo chuẩn thư viện và được bố trí hai phòng với diện tích là 80m2 chỉ dành cho hoạt động của thư viện, từ đó thư viện được đầu tư về trang thiết bị hệ thống bàn ghế đồng bộ, phòng đọc được trang trí đẹp, hợp lý, thu hút giáo viên và học sinh vào thư viện đọc sách góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong nhà trường. có biên chế 1 cán bộ phụ trách thư viện đúng chuyên ngành đào tạo, có trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu của hoạt động thư viện. Việc tổ chức và quản lý thư viện được Ban giám hiệu nhà trường quan tâm.

2.Thực trạng hoạt động thư viện trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
2.1 Xây dựng vốn tài liệu
Tài liệu là một trong bốn yếu tố cấu thành nên thư viện, một thư viện muốn thu hút lượng bạn đọc đến sử dụng thì tài liệu phải phong phú và đáp ứng được nhu cầu tìm tin của bạn đọc. Việc xây dựng , bổ sung vốn tài liệu là việc làm hằng năm của mọi thư viện. Bổ sung tài liệu là công đoạn đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ thư viện. Nếu bổ sung tài liệu không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng sách bị chết hoặc bị lãng quên vì không phù hợp với chương trình của giáo viên cũng như không phù hợp với lứa tuổi và bậc học của học sinh. Việc xây dựng vốn tài liệu có thể tiến hành bằng nhiều cách khác nhau  nhưng bổ sung bằng cách nào thì việc phải tuân thủ đúng theo danh mục và sách tham khảo dung cho thư viện trường phổ thông do Bộ giáo dục và đào tạo quy định.
Khi xây dựng vốn tài liệu,Cán bộ thư viện phải xây dựng được kế hoạch bổ sung vốn tài liệu, muốn có được kế hoạch đầy đủ, chính xác phải dựa vào kết quả kiểm kê cuối năm, xem trong thư viện còn thiếu những tài liệu nào, những tài liệu nào bạn đọc có nhu cầu dùng thường xuyên qua các phiếu khảo sát nhu cầu bạn đọc, từ đó xây dựng kế hoạch bổ sung để trình lên Ban giám hiệu nhà trường xem xét.Kế hoạch bổ sung tài liệu phải được xây dựng từ cuối năm học để sang đầu năm học kịp bổ sung cho năm học tiếp theo.
*Bổ sung dựa theo nguyên tắc:
Xây dựng diện bổ sung, xác định tài liệu phù hợp với nhu cầu người sử dụng.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường học phổ thông

    Căn cứ vào kinh phí, ngân sách được cấp, khả năng tài chính hiện có, diện tích kho bảo quản….

*Các tiêu chí để lựa chọn tài liệu

Tính phù hợp, tính khoa học: Nội dung, chủ đề của tài liệu phải bám sát chương trình đào tạo của Trường
      Tính đáng tin cậy: Ưu tiên lựa chọn những tài liệu của các nhà xuất bản khoa học, chuyên ngành hoặc các cộng đồng xuất bản, phát hành nổi tiếng; cũng có thể dựa vào danh tiếng và trình độ khoa học của tác giả, người biên tập, người hiệu đính v.v…
     Tính cập nhật: Tài liệu được lựa chọn phải đảm bảo tính mới về mặt khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học – công nghệ
      Về ngôn ngữ :ưu tiên bổ sung tài liệu tiếng Việt nhằm phục vụ số đông người sử dụng. Tuy nhiên, vốn tài liệu tiếng nước ngoài cũng cần phải được phát triển một cách hợp lý, trong đó, ưu tiên cho tài liệu viết bằng tiếng Anh.
      Về dạng thức tài liệu:Thư viện ưu tiên bổ sung tài liệu truyền thống như sách và báo – tạp chí. Tuy nhiên, để theo kịp xu hướng phát triển của các thư viện hiện đại và đáp ứng những nhu cầu mới của người sử dụng, các loại hình tài liệu hiện đại cần được phát triển đồng bộ, song song với tài liệu truyền thống
*Phương thức bổ sung
      Mua: kinh phí được cấp từ phòng giáo dục huyện Ia Grai

      Lưu động thư viện Tỉnh,  nhận tặng, quyên góp từ các phong trào của học sinh và giáo viên


2.2 Tổ chức vốn tài liệu: .
 Bất kỳ một thư viện nào, đều phải tiến hành tổ chức vốn tài liệu một cách khoa học, hợp lý mới có thể khai thác sử dụng tối đa tài liệu có trong thư viện.tổ chức tốt vốn tài liệu tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, đáp ứng nhu cầu và tăng cường việc luân chuyển tài liệu. Để thuận tiện cho việc bảo quản, việc phân chia vốn tài liệu thành các bộ phận là rất cần thiết. Hình thức tổ chức kho:Tài liệu thư viện trường THCS Chu Văn An được phân chia theo dấu hiệu hình thức phục vụ là Kho đóng  vì số lượng đầu sách ít, số lượng bạn đọc trong toàn trường không nhiều lại được chia làm hai buổi phục vụ riêng biệt là sáng và chiều.tổ chức kho đóng dễ trong công tác quản lý, bảo quản tài liệu.
Cách sắp xếp tài liệu: sắp xếp theo số đăng ký cá biệt
Phân loại tài liệu: trong kho phân theo 4 nhóm tài liệu chính: sách tham khảo học tập, sách tham khảo đời sống, sách nghiệp vụ giáo viên, sách thiếu nhi.

       Khi tài liệu được bổ sung về thư viện thì việc đầu tiên phải làm là nhập tài liệu vào sổ đăng ký tổng quát và cá biệt, dán nhãn và  phân loại tài liệu thành các nhóm phục vụ , sau đó tổ chức sắp xếp trên giá theo số đăng ký cá biệt trong từng nhóm tài liệu. tổ chức tài liệu đòi hỏi tính khoa học và chính xác cao thì hiệu quả công việc sẽ cao.


2.3 Xây dựng bộ máy lưu trữ và tra cứu thông tin:

      Lưu trữ thông tin là việc lưu trữ các thông tin trên các vật mang tin khác nhằm mục đích truyền bá và sử dụng.
      Bản chất: Lưu trữ thông tin trong thư viện là việc tổ chức, sắp xếp và lưu trữ các thông tin về tài liệu nhằmquản lí và sử dụng tốt nhất.
      Bộ máy lưu trữ thông tin là những hệ thống trong đó sắp xếp, tổ chức, lưu trữ những thông tin về tài liệu có trong thư viện và cơ quan thông tin. Có nhiều dạng: hệ thống mục lục, bộ phiếu; hệ thống phiếu lỗ; cơ sở dữ liệu, OPAC.
*Đặc điểm:
    Là công cụ tra tìm và phương tiện lưu trữ.
    Nhờ khoa học kỹ thuật hiện đại, có thể lưu trữ thông tin toàn văn.
    Là 1 bộ phận của bộ máy tra cứu trong cơ quan thông tin - thư viện.
*Các nguyên tắc tổ chức lưu trữ thông tin?
    Lưu trữ thông tin theo những đặc trưng về hình thức: mục lục chữ cái
    Lưu trữ thông tin theo những đặc trưng về nội dung: mục lục phân loại, mục lục chủ đề
   Lưu trữ thông tin dựa trên những đặc trưng về cả hình thức và nội dung: mục lục kiểu từ điển
   Lưu trữ thông tin theo ng tắc tuần tự ngẫu nhiên
      Bộ máy tra cứu thông tin: Là tập hợp các công cụ, phương tiện giúp ích cho việc tìm kiếm thông tin và tài liệu, thỏa mãn nhu cầu bạn đọc.
        Trong các thư viện truyền thống, Bộ máy tra cứu thông tin gồm: kho tài liệu tra cứu, hệ thống mục lục, các bộ phiếu, hồ sơ câu trả lời bạn đọc.
        Tại trường TH CS Chu Văn An, bộ máy lưu trữ và tra cứu thông tin được xây dựng theo kiểu truyền thống, bao gồm có:kho tài liệu tra cứu, tủ mục lục theo chủ đề và chữ cái,thư mục sách,phiếu điều tra và câu trả lời bạn đọc

 

2.4 Tổ chức phục vụ người đọc:

Người đọc hiện nay là trung tâm trong mọi hoạt động của thư viện, tất cả các hoạt động của thư viện đều nhằm một mục đích là thỏa mãn tối đa nhu cầu của người đọc. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhu cầu đọc, hướng dẫn và tổ chức hoạt động đọc của người đọc là công việc hết sức cần thiết.

Hiện nay trường đã tổ chức phục vụ được 100% đối tượng bạn đọc trong trường.
Thư viện phục vụ 2 buổi sáng và chiều nên thời gian đáp ứng được tối đa nhu cầu bạn đọc.
2.4 Kính phí hoạt động thư viện:
          Kinh phí là yếu tố duy trì sự phát triển của vốn tài liệu, phát triển cơ sở vật chất của thư viện. Nguồn kinh phí chủ yếu của thư viện là do Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Ia Grai cấp về, sách được bổ sung theo kinh phí cấp hàng năm. Hiện tại 3 năm nay thư viện chưa được cấp kinh phí bổ sung nên vốn tài liệu rất hạn chế.
Ngoài ra thư viện hàng năm còn có nguồn bổ sung kinh phí từ nguồn ủng hộ các hoạt động thư viện của giáo viên và học sinh trong trường.
2.5 Đội ngũ cán bộ thư viện:
Thư viện đã có một cán bộ chuyên trách, được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
 Số lượng chỉ có một nên tất cả các hoạt động của thư viện khó có thể vẹn toàn.

3. Đánh giá hoạt động thư viện của trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
3.1Thuận lợi:
Được sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường, đã tạo mọi điều kiện cho các hoạt động của thư viện nhất là các phong trào phát động ủng hộ cho thư viện như phong trào quyên góp sách cho thư viện, phong trào ủng hộ cho thư viện với tuần lề học tập suốt đời để thư viên mua thêm sách.

          Được sự quan tâm, giúp luân chuyển sách của thư viện Tỉnh Gia Lai

          Sự say mê đọc sách và ham hiểu biết của các em học sinh làm cho lượng đọc sẽ càng đông thêm.

          Sự năng nổ, nhiệt tình của các ban cộng tác viên thư viện đã là cánh tay đắc lực cho các phong trào thư viện phát triển hơn.

          Tinh thần yêu nghề và tận tụy vì công việc của nhân viên thư viện

3.2.Khó khăn:

           Số lượng đầu sách chưa phong phú và còn hạn chế, nên chưa đáp ứng đủ nhu cầu của bạn đọc 
           Thiếu máy vi tính để bạn đọc tra cứu thông tin, từ đó công tác bạn đọc còn hạn chế, hiệu quả khai thác thông tin chưa cao.

Chưa có phầm mềm quản lý thư viện, chưa chuẩn hóa được nghiệp vụ thư viện qua máy tính.
           Nguồn kinh phí đầu tư cho việc tu sửa CSVC phòng thư viện, bổ sung tài liệu trong 3 năm gần đây là không có .
           Thư viện có rất nhiều công việc nhưng chỉ có một cán bộ nên để đảm bảo thực hiện tốt tất các khâu quy trình nghiệp vụ thu viện là rất khó, vì vậy nhận thấy đôi lúc công tác tổ chức hoạt động chưa hiệu quả.

Chương III:NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI

1.Định hướng phát triển trường THCS Chu Văn An, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
1.1.  Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:
 Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.
Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài. 
Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.  
- Phụ trách thực hiện : Hiệu trưởng, văn thư, cán bộ đoàn thể. 
1.2. Bồi dưỡng chất lượng đội ngũ :
Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên, nhân viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. 
Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nòng cốt, cán bộ, giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực... bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường. 
Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường. 
1.3. Nâng cao chất lượng giáo dục:
 Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng, chất lượng học sinh đầu vào để xác định các phương pháp dạy – học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. 
 Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.
Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.
1.4. Đầu tư xây dựng Cơ sở vật chất:
Quy hoạch và đề nghị Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ia Grai có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho Nhà trường theo hướng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2  vào năm 2016.
Ứng dụng tin học trong quản lý của Nhà trường, thư viện. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường bước đầu qua hộp thư điện tử, kế đến là hệ thống nối mạng nội bộ và hướng tới tương lai là website của Trường. 
1.4. Lập dự toán kế hoạch - tài chính:
 Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà Trường. 
 Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi. 
Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh. 
Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân. 
2. Phương hướng phát triển của thư viện
2.1.  Xây dựng và phát triển vốn tài liệu có chất lượng:
Đây là yếu tố đầu tiên và mang tính quyết định trong việc xây dựng và phát triển thư viện. Vốn tài liệu không chỉ là tài sản mà còn là cơ sở cho hoạt động hiệu quả của mỗi thư viện. Vốn tài liệu càng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu đọc càng lớn và càng có sức thu hút bạn đọc.
2.2. Mở rộng các hoạt động phục vụ bạn đọc:
Thư viện tập trung chủ yếu vào hình thức phục vụ bạn đọc sau:
         Phục vụ tại chỗ:Đáp ứng nhanh nhu cầu bạn đọc qua  hệ thống tra cứu tin
         Phục vụ bằng hình thức tự chọn(Kho mở): Bạn đọc có thể xem xét một cách tỉ mỉ về nội dung, chủ đề của tài liệu và lựa chọn ra những tài liệu phù hợp với yêu cầu. Kho tài liệu được tổ chức sắp xếp theo một trật tự nhất định và khoa học theo khung phân loại DDC. Hình thức phục vụ này phát huy tính độc lập, tự chủ thông qua việc để bạn đọc được tiếp xúc trực tiếp với nguồn tài liệu của thư viện; Giảm đáng kể thời gian phải chờ đợi tài liệu qua các khâu trung gian (như tra tìm trên hệ thống mục lục, viết phiếu yêu cầu, chờ cán bộ thư viện đi lấy sách từ trong kho ra v.v…); Tiết kiệm được thời gian và công lao động.
2.3. Tăng cường công tác luân chuyển tài liệu:
Trong điều kiện  kinh phí còn hạn hẹp, thư viện cần tăng cường việc luân chuyển tài liệu từ thư viện huyện,Tỉnh. Nên duy trì lịch luân chuyển 3 tháng/ 1 lần. Thư viện có điều kiện có thể rút ngắn thời gian của các lần luân chuyển để phục vụ kịp thời bạn đọc.
2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư mục:
Ngoài những thông tin phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu, nên tập trung chủ yếu vào các vấn đề. Thư viện nên kết hợp với các giáo viên bộ môn thu thập các tài liệu trên sách báo, tạp chí, biên soạn thành những tài liệu phù hợp với từng môn, từng học kì, phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. Những sản phẩm này không nên theo định kỳ mà nên theo thực tế nhu cầu bạn đọc
2.5. Thành lập đội cộng tác viên hoạt động có hiệu quả:
Tổ chức đội cộng tác viên là những giáo viên chủ nhiệm và những bạn học sinh năng nổ nhiệt tình trong lớp. Mỗi lớp nên chọn ít nhất một cộng tác viên cho thư viện luân chuyển sách báo về lớp và quản lý hoạt động đọc của học sinh.
2.6. Đẩy mạnh tuyên truyền giới thiệu sách báo:
Hình thức tuyên truyền nên đa dạng, phong phú như tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh, trong các buổi chào cờ đầu tuần, ngoại khóa,... Thông qua hình thức này, bạn đọc sẽ tiếp thu được nhiều thông tin, kiến thức, kinh nghiệm hay để áp dụng trong học tập, giảng dạy và chính họ có thể lại trở thành những người quảng bá tiếp cho người khác về những kiến thức, kinh nghiệm này.
2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin:
Trong thời điểm hiện tại chỉ có một số thư viện trường phổ thông có điều kiện trang bị máy tính. Nhưng những năm tới, các thư viện cần dự trù kế hoạch trang bị máy tính. Trước mắt, do kinh phí có hạn, chỉ nối mạng cục bộ. Khi có điều kiện sẽ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các thư viện và cơ quan thông tin khác thông qua mạng Internet.
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động thư viện sẽ giúp cán bộ thư viện và bạn đọc tìm tin, xử lý tài liệu... hiệu quả hơn, và chỉ có ứng dụng CNTT thư viện mới có thể áp dụng được Khổ mẫu biên mục (MARC 21) và một số chuẩn nghiệp vụ khác.
2.8. Thống nhất áp dụng các chuẩn nghiệp vụ:
Nhằm chuẩn hoá hoạt động nghiệp vụ và thúc đẩy tiến trình hội nhập của  thư viện Việt Nam với cộng đồng thư viện thế giới, theo tinh thần công văn số 1598/BVHTT-TV do Thứ trưởng Đỗ Quý Doãn ký ngày 7/5/2007, và công văn số 2667/BVHTT-TV do Vụ trưởng Vụ Thư viện Nguyễn Thị Ngọc Thuần ký ngày 23 tháng 7 năm 2007, toàn bộ hệ thống thư viện Việt Nam triển khai áp dụng Khung phân loại thập phân Dewey (DDC) cùng với Khổ mẫu biên mục (MARC21) và Quy tắc Biên mục Anh Mỹ (AARC2). Có thể coi đây là bước tiến bộ quan trọng mở đường cho sự thống nhất các hoạt động nghiệp vụ trên phạm vi cả nước. Trong thời gian tới, cán bộ thư viện trường học cần cố gắng nắm được nội dung và áp dụng tốt 3 chuẩn nghiệp vụ trên.

3.Những giải pháp cụ thể
3.1 Về  nghiệp vụ thư viện
 Khi xây dựng vốn tài liệu,Cán bộ thư viện phải xây dựng được kế hoạch bổ sung vốn tài liệu, muốn có được kế hoạch đầy đủ, chính xác phải dựa vào kết quả kiểm kê cuối năm, xem trong thư viện còn thiếu những tài liệu nào, những tài liệu nào bạn đọc có nhu cầu dùng thường xuyên qua các phiếu khảo sát nhu cầu bạn đọc, từ đó xây dựng kế hoạch bổ sung để trình lên Ban giám hiệu nhà trường xem xét.Kế hoạch bổ sung tài liệu phải được xây dựng từ cuối năm học để sang đầu năm học kịp bổ sung cho năm học tiếp theo. Xây dựng vốn tài liệu phải phù hợp nhu cầu người dùng tin. Cần làm phiếu khảo sát nhu cầu bạn đọc để năm bắt nhu cầu mà lựa chọn tài liệu phù hợp.Đây là yếu tố đầu vào then chốt và trong thực tế công việc em đã thực hiện và đem lại hiệu quả cao.
          Tổ chức vốn tài liệu:cách tổ chức khoa học sẽ đem lại kết quả phục vụ nhanh nhất, hiệu quả nhất. Tổ chức theo kho đóng hay kho mở tùy theo số lượng tài liệu, người dùng tin của thư viện mà tổ chức cho phù hợp.
          Lưu động sách tại thư viện Tỉnh Gia Lai là việc làm hết sức cần thiết khi vốn tài liệu không đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin, khi kinh phí cho bổ sung tài liệu không có.
          Phong trào quyên góp sách, ủng hộ thư viện cần được tiến hành hàng năm để bổ sung tài liệu cho thư viện, để thư viện gắn kết hơn với bạn đọc.
Buộc phải xây dựng được đội ngũ cộng tác viên thư viện để giúp đỡ cán bộ thư viện luân chuyển sách về các lớp.
3.2 Đầu tư cơ sở vật chất
          Bổ sung phần mềm quản lý thư  viện để chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện trường học, dề dàng trong công tác quản lý tài liệu, bạn đọc, nhanh chóng trong công tác phục vụ, hiệu quả trong biên mục…..
          Bổ sung máy vi tính để học sinh và giáo viên có thể tra cứu nhanh tài liệu trên máy, hề thống tra cứu truyền thống không thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của bạn đọc.
3.3 Bổ sung Kinh phí  hoạt động
           Quy định cụ thể định mức kinh phí hoạt động dành cho công tác thư viện nhất là kinh phí để bổ sung sách báo tạp chí, số đầu sách trong thư viện  cần tăng về số lượng lẫn chất lượng, điều chỉnh lại cơ cấu vốn tài liệu về nội dung, đảm bảo tỉ lệ giữa các lĩnh vực kiến thức phù hợp với nhu cầu người đọc.
3.4 Chú trọng chất lượng phục vụ
          Thư viện ngày nay không chỉ là nơi lưu giữ tài liệu đơn thuần, mà quan trọng hơn hết là nơi tra cứu  tin của bạn đọc, nơi bạn đọc khai thác thông tin phục vụ cho nhu cầu . Mọi hoạt động của thư viện có chung một mục đính duy nhất là đáp ứng tối đa nha cầu bạn đọc. Chất lượng phục vụ của thư viện nói nên nguồn lực thư viện có được, nói lên khả năng, chất lượng hoạt động của thư viện.Vì vậy thư viện cần:
      -Đáp ứng tối đa nhu cầu dùng tin của bạn đọc
      -Thái độ phục vụ nhiệt tình, hòa nhã, năng động
      -Khảo sát nhu cầu bạn đọc
      -Hướng dẫn tra cứu tin, hướng dẫn cách sử dụng tài liệu, cách đọc tìm nội dung, cách lựa chọn tài liệu phù hợp nhu cầu.
     -Giải đáp thắc mắc, thỏa mãn nhu cầu tìm tin của bạn đọc.
3.5 Nâng cao chất lượng cán bộ thư viện
          Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn bằng cách tự học hỏi, tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, học hỏi đơn vị trường bạn các cách làm hay, hiệu quả
          Yêu nghề, tích cực đi đầu trong các phong trào, năng nổ trong hoạt động thư viện
          Tham mưu về chuyên môn thư viện cho Ban giám hiệu nhà trường biết và ủng hộ các hoạt động của thư viện
          Cán bộ thư viện cần tự nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ

KẾT LUẬN
Trong suốt những năm qua, bằng hoạt động thiết thực, thư viện trường THCS Chu Văn An đã có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp giáo dục địa phương, góp phần nâng cao dân trí, phát triển nhân tài, văn hoá- xã hội và đáp ứng nhu cầu dùng tin của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường. Hy vọng trong thời gian tới, hoạt động nghiệp vụ của thư viện sẽ dần chuẩn hoá và thống nhất, đây là một trong những yếu tố quyết định góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như vị thế xã hội của thư viện trường THCS Chu Văn An.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ALA – Từ điển giải nghĩa Thư viện học và tin học Anh – Việt (1996), Galen Press Ltd., USA.
 2. Bộ văn hóa thông tin (1998), Các thư viện ở Việt Nam, Hà Nội
3. Bộ Văn hóa thông tin (2002), Về công tác thư viện: Các văn bản pháp quy hiện hành về thư viện, Hà Nội
4. Trần Thị Minh Nguyệt (2007), Hướng dẫn thiếu nhi đọc sách trong thư viện, nxb Giáo dục, Hà Nội 8. Pháp lệnh thư viện (2001), Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội
5. Phạm Văn Rính, Nguyễn Viết Nghĩa (2007), phát triển vốn tài liệu trong thư viện và cơ quan thông tin, Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
6. Đoàn Phan Tân (2009), Tin học và tư liệu, Hà Nội
7. Đoàn Phan Tân(2000), Thông Tin học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
8. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, Hà Nội
9. Nguyễn Thanh Thủy (2009), Nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc tại trung tâm thông tin thư viện trường Đại học Giao thông vận tải, Đại học Văn Hóa.
 10. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
 11. Lê Văn Viết (2007), Văn bản pháp quy Việt Nam về Thư viện, nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
12. Nguyễn Yến Vân, Dương Thị Thúy Ngà (2006), Thư viện học Đại Cương, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội
13. Ngô Thị Vân (2007), Tìm hiểu công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện Quốc Gia Việt Nam, Trường Đại Học Văn hóa Hà Nội.




Ia O, ngày 25 tháng 10 năm 2016
                        Người viết




                                                                                                Nguyễn Thị  Xuân